Điều kiện tự nhiên

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Điều kiện tự nhiên

    * Vị trí địa lý
    Hàm Thuận Nam có tổng diện tích tự nhiên là 105.178,20 ha, bao gồm 1 thị trấn và 12 xã (1 xã đồng bằng, 6 xã miền núi, 2 xã vùng cao và 3 xã ven biển) với tổng dân số 100.306 nhân khẩu (24.110 hộ), mật độ dân số trung bình 95 người/km2. Toạ độ địa lý nằm trong khoảng 10041’36” đến 11010’33” Vĩ độ Bắc và từ 107045’26” đến 108004’19” Kinh độ Đông.
    - Phía Bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Tánh Linh.
    - Phía Nam giáp Biển Đông và huyện Hàm Tân.
    - Phía Đông giáp Biển Đông và thành phố Phan Thiết.
    - Phía Tây giáp huyện Tánh Linh, huyện Hàm Tân và thị xã La Gi.
    Với vị trí nằm cách không xa thành phố Phan Thiết (trung tâm huyện - thị trấn Thuận Nam cách thành phố Phan Thiết 28 km về hướng Tây Nam), có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt thống nhất Bắc - Nam chạy qua, có dải bờ biển dài và đẹp... đã tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Hàm Thuận Nam đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, phát triển sản xuất, mở mang du lịch, đồng thời tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật để đưa vào phát triển kinh tế và khai thác triệt để những thế mạnh của địa phương.
    * Đặc điểm địa hình, địa mạo
    Nhìn chung địa hình của huyện không bằng phẳng, chủ yếu là đồi núi thấp, vùng đồng bằng nhỏ hẹp và thấp dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Địa hình có thể chia thành 3 dạng chính:
    - Địa hình đồi núi: Tập trung chủ yếu ở phía Bắc và Tây Bắc của huyện, có độ cao dao động từ 100 - 1.000 m, bao gồm các xã Mỹ Thạnh, Hàm Cần và một phần của xã Tân Lập.
    - Địa hình cồn cát ven biển và các vùng trung du: Là những dải cát chạy dọc theo Biển Đông và vùng đồi chuyển tiếp giữa vùng núi với vùng đồng bằng, bao gồm các xã Hàm Cường, Hàm Kiệm, Hàm Minh và một phần của xã Hàm Mỹ, Tân Thành, Tân Lập.
    - Địa hình đồng bằng: chủ yếu tập trung ở các xã Hàm Thạnh, Hàm Mỹ, Mương Mán.
    Với sự đa dạng về địa hình đã giúp cho Hàm Thuận Nam có thể đa dạng hóa cây trồng với nhiều loại cây khác nhau có giá trị kinh tế cao; nhưng đồng thời cũng gây nên những khó khăn trong việc bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ và cải tạo đất.
    * Đặc điểm khí hậu, thời tiết
    Là huyện ven biển, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng chế độ khí hậu của huyện mang nét đặc trưng của khí hậu bán khô hạn của vùng cực Nam Trung Bộ, nhiều nắng, gió và không có mùa đông. Khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
    - Chế độ nhiệt: Nhìn chung chế độ nhiệt của huyện tương đối cao đều, trung bình năm vào khoảng 26,70C. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 5) đạt 28,20C, thấp nhất (tháng 1) là 24,70C.
    - Chế độ nắng: Tổng số giờ nắng biến động từ 2500 - 2600 giờ/năm. Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với 311 giờ, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 12 với 180 giờ.
    - Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.070 mm, song phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm. Mùa mưa (kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10) lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa của cả năm, trong khi vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lượng mưa nhỏ, chỉ chiếm dưới 10% tổng tượng mưa của cả năm. Điều này đã gây rất nhiều khó khăn trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống sinh hoạt của người dân trong huyện.
    - Chế độ gió: Hàm Thuận Nam chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính đó là gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10 và gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
    - Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm tương đối trung bình cả năm vào khoảng 80%, trung bình tháng cao nhất là 85% (tháng 9), trung bình tháng thấp nhất là 75% (tháng 1 và 12). Lượng bốc hơi trung bình cả năm khoảng 1345 mm, tháng cao nhất là tháng 3 với 139 mm, tháng thấp nhất là tháng 9 và tháng 10 với 85 mm.
    * Đặc điểm thuỷ văn, nguồn nước
    Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng của 2 con sông chính là sông Phan và sông Mương Mán. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn một hệ thống gồm nhiều con sông, suối nhỏ khác.
    - Sông Phan bắt nguồn từ phía Tây của huyện (bắt nguồn từ các dãy núi huyện Tánh Linh), chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra cửa biển Hàm Tân. Diện tích lưu vực 420 km2, sông có chiều dài 58 km, đoạn chảy qua huyện dài 40 km, sông bắt nguồn từ vùng có lượng mưa lớn nên có nước quanh năm với lưu lượng dòng chảy bình quân là 11,5 m3/s.
    - Sông Mương Mán bắt nguồn từ dãy núi phía Tây Bắc huyện, chảy theo hướng Tây – Đông và đổ vào sông Cà Ty tại thành phố Phan Thiết. Sông có chiều dài 71 km, đoạn chảy qua huyện có chiều dài 65 km, diện tích lưu vực 656 km2, lưu lượng bình quân là 8,1 m3/s. Đây là con sông lớn và là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các trạm bơm ở Hàm Thuận Nam và nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết.
    Hệ thống thuỷ văn của huyện có lượng nước tương đối lớn, song do sông suối ngắn và dốc nên thường gây lũ vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô, khó khăn cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân. Trong những tháng mùa mưa lượng dòng chảy chiếm đến 70% tổng lượng dòng chảy của cả năm, các khe suối nhỏ lưu vực dưới 20 km2 chỉ có nước vào mùa mưa. Từ thực trạng này cho thấy để khai thác được nguồn nước nhằm phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong huyện, ngoài việc xây dựng trạm bơm ở các con sông lớn thì cần phải xây dựng hệ thống các hồ đập chứa nước nhằm điều tiết lượng nước giữa các khu vực và giữa các mùa.

        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Lịch công tác

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Liên kết web

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Số lượt truy cập

1163719
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Giới thiệu - Huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Bản quyền thuộc huyện Hàm Thuận Nam, Tỉnh Bình Thuận

Thiết kế và phát triển bởi Unitech